Những Điều Cần Biết Về Áp Suất

Cập nhật 2021-09-1833

Áp suất hiểu đơn giản là một lực tác dụng vuông góc lên bề mặt của một vật trên 1 đơn vị diện tích. Tuy nhiên tùy vào thực tế ứng dụng thì sẽ có nhiều cách để  tham chiếu và xác định áp suất .

ap suat trong thuy luc là gi

Trong nhiều ứng dụng, chúng ta thường mặc định rằng việc đo áp suất bằng các thiết bị đo là đo áp suất tuyệt đối. Tuy nhiên trên thực tế thì không phải như vậy vì áp hiển thị của đồng hồ, thiết bị đo sẽ bị phụ thuộc vào áp suất khí quyển tại vị trí đo nữa. Việc hiểu biết về áp suất và ứng dụng sẽ giúp chúng ta có thể chọn lựa được các thiết bị đo và các cảm biến áp suất phù hợp nhất.

ap suat thuy luc

Các áp suất phổ biến thấy nhất hiện nay   

Áp suất đo ( Gauge pressure) – thiết bị đo

Đây là áp suất đã tham chiếu qua áp suất và nhiệt độ môi trường xung quanh. Nói một cách đơn giản thì nó hiệu số của áp suất tuyệt đối trừ đi áp suất khí quyển. Thành phần cảm nhận áp suất của đồng hồ/ thiết bị đo sẽ bị lệch và thay đổi theo áp suất do đó chúng ta cần có một điểm chuẩn để xác định chính xác áp cần đo.

Các thiết bị đo áp như đồng hồ (đơn vị psi, bar, kpa) chúng ta sẽ thấy ở trên đầu sẽ có nút bịt và trên nút bịt sẽ có 1 lỗ / van  để  thông với môi trường xung quanh. Các thiết bị cảm biến áp suất các lỗ thông này sẽ được tích hợp trong cảm biến hoặc chúng ta sẽ thấy 1 lỗ thông ở cổng nối điện.

ap suat gauge

        Ví dụ về Gauge pressure 

Do đó khi áp cổng áp  suất không có áp thì đồng hồ cảm biến sẽ hiển thị về 0 và không còn áp tồn đọng trong thiết bị đo. Do đó, khi sử dụng đồng hồ/ cảm biến áp suất  chúng ta cần phải tham chiếu áp suất khí quyển nơi chúng được lắp đặt.

Áp suất khí quyển vào khoảng 14.7 psi, ở các vị trí có độ cao so với mực nước biển khác nhau thì  áp suất khác nhau. Và với điều kiện nhiệt độ khác nhau thì áp suất khí quyển cũng khác nhau. Trong khi các thiết bị đo áp suất sẽ loại bỏ tham chiếu về sự thay đổi áp suất khí quyển này .

Gauge pressure thường chỉ dùng để đo cho các áp suất nhỏ hơn 500 psi. Áp suất đo được biểu thị bằng chữ ‘g’, tính theo đơn vị đo (ví dụ: barg hoặc psig). Một phép đo áp suất phổ biến mà chúng ta hay thấy là áp suất lốp. Áp suất lốp là một phép đo áp suất so sánh áp suất trong lốp với áp suất khí quyển.

* Ví dụ về các ứng dụng công nghiệp: mức bồn hở, áp suất đường ống, áp suất phần trống trong bể….

Áp suất kín -Sealed pressure (psis)

Được tham chiếu đến áp suất khí quyển được làm kín kín trong buồng bên trong cảm biến. Không cần thông với môi trường vì điểm chuẩn đã được xác định trước. Khi cổng áp suất tiếp xúc với không khí xung quanh, cảm biến sẽ chỉ ra 0 psi khi không khí xung quanh giống với bầu không khí kín.

Các cảm biến này hữu ích trong các ứng dụng không thể cung cấp đường thông hơi. Chẳng hạn như cảm biến độ sâu được sử dụng bên trong một phương tiện lặn không có ống thông hơi trên bề mặt, trong đó cảm biến cần đo độ sâu so với áp suất khí quyển trên bề mặt. Một cảm biến áp suất kín cũng có thể được sử dụng để cung cấp thêm khả năng ngăn chặn. Điều này giúp đảm bảo an toàn cho áp suất cao trong trường hợp màng ngăn bị nổ.

dong ho do chenh ap

Đồng hồ đo chênh áp 

Áp suất chênh lệch – Differential pressure

Là sự chênh lệch áp suất giữa 2 điểm đo áp suất. Một cảm biến chênh lệch áp suất được sử dụng để xác định sự khác biệt về áp suất giữa 2 cổng /đầu khi chúng được nối vào áp suất riêng biệt.

Ví dụ, chênh lệch áp suất được sử dụng để theo dõi sự sụt giảm (hoặc mất mát) áp suất từ ​​khu vực này sang khu vực khác. Chẳng hạn như áp suất bên ngoài và bên trong đường ống, chênh áp giữa bên trong và ngoài bể dầu, trước và sau một vật cản trong đường dẫn dòng… . Hoặc thậm chí giữa hai điểm trên cùng một nhánh dầu để đo tổn thất áp.

Một số đơn vị áp suất

  • Psi (pounds per square inch): Là đơn vị tính theo khối lượng là Pound tác động lên 1 1 inch vuông, PSI dùng nhiều trong các hệ thống đo lường theo hệ Anh và Mỹ. Tuy nhiên nó không phải là một phần của hệ thống đo lường quốc tế (SI).
  • Bar:  1 Bar tương ứng với áp suất khí quyển trên trái đất so với mực nước biển, 1 bar chính xác bằng 100,000 Pa. Đơn vị Bar là đơn vị đo áp suất nhưng nó không phải là một phần của hệ thống đo lường quốc tế (SI) .
  • Pa (Pascal):  Thuộc hệ thống đo lường quốc tế, 1 Pascal được định nghĩa là 1 Newton / 1 mét vuông..
  • In.Hg (inches of Mercury): in.Hg được xác định là áp suất ở đáy của một cột thủy ngân. In.Hg không thuộc hệ thống đo lường quốc tế.  1 in.Hg = 3.38638 kPa. In.Hg , chúng thường được dùng trong các ứng dụng đo áp suất khí quyển. 
  • torr: Một đơn vị áp suất dựa trên thang đo tuyệt đối và được định nghĩa là chính xác bằng 1/760 của khí quyển tiêu chuẩn. Trong lịch sử, một torr được thiết kế giống như một “milimet thủy ngân”. Torr không phải là một phần của Hệ đơn vị quốc tế (SI).
  • in.H2O (inches of water): Áp suất tạo ra ở chân cột nước cao chính xác 1 inch, ở trọng lực và 4 ° C (39,2 ° F). In.H2O không thuộc Hệ đơn vị quốc tế (SI) 1 in.H2O = 0,249082 kPa. Nó thường được sử dụng để đo chênh lệch áp suất hoặc trong các ứng dụng nước áp suất thấp.

Trên đây là một số thông tin về áp suất. Hy vọng những thông tin mà B2bmart.vn tổng hợp được sẽ giúp bạn có những kiến thức hữu ích về áp suất để nâng cao, hiệu suất làm việc và kiến thức trong lĩnh vực thủy lực nói riêng và hệ thống áp suất nói chung